Nhiễm trùng sơ sinh

Nhiễm trùng sơ sinh (NTSS) là bệnh lý nhiễm trùng xảy ra trong thời kỳ sơ sinh, có thể mắc phải trước, trong và sau khi sinh Trong đó nhiễm trùng huyết(NTH) và viêm màng não (VMN) là 2 bệnh lý có tỉ lệ tử vong cao nhất trong giai đoạn sơ sinh, đặc biệt là trẻ nhẹ cân. NTSS được chia làm 2 loại

1. NT chu sinh NTSS sớm: xảy ra trước 7 ngày tuổi, thường xảy ra trong 24 giờ đầu (90%) tỉ lệ NTSS 4-5/1000 trẻ sinh ra sống, nếu thời gian ối vỡ kéo dài >24 giờ thì tỉ lệ NTSS tăng khoảng 1/100 trẻ sinh ra sống. Tỉ lệ NTSS ở trẻ sanh non cao gấp 5 lần trẻ đủ tháng.

2. NT sau sinh - NTSS muộn: xảy ra sau 7 ngày tuổi, cần phải - NT bệnh viện: NT xảy ra sau 48h trẻ nằm viện

Tác nhân gây nhiễm trùng sơ sinh:

1. NTSS sớm

Group B Streptococcus (GBS)(1) (2), Escherichia coli , coagulase-negative Staphylococcus, Haemophilus influenzae , and Listeria monocytogenes 4 Trends in the epidemiology of early onset sepsis show a decreasing incidence of GBS sepsis. (5)

2. NTSS muộn

Coagulase-negative staphylococci (1) (2), Staphylococcus aureus, E coli, Klebsiella, Pseudomonas, Enterobacter, Candida, GBS, Serratia, Acinetobacter, and anaerobes. Trends in late-onset sepsis show an increase in coagulase-negative Streptococcal sepsis2

LÂM SÀNG

Triệu chứng đa dạng, không diển hình, chỉ cần 1 trong các dấu hiệu sau có thể gợi ý NTSS:

1. Trẻ không khỏe

2. Thay đổi thân nhiệt: tăng , hạ

3. Triệu chứng tiêu hóa: bỏ bú, tiêu chảy, nôn ói

4. Triệu chứng thần kinh: co giật, lừ đừ

5. Triệu chứng hô hấp: rối loạn nhịp thở.

6. Triệu chứng da niêm: hồng ban, vàng da sớm,mụn mủ.

7. Triệu chứng tim mạch: nhịp tim nhanh.

8. Triệu chứng huyết học: xuất huyết nhiều nơi, gan lách to.

CẬN LÂM SÀNG

Dưới đây là các CLS thường phải làm khi có nghi ngờ NTSS, ngoài ra còn tùy từng bệnh cảnh LS mà bổ sung các CLS cần thiết khác

1. Các xét nghiệm không đặc hiệu

* Huyết học

- BC<5000/mm3 Hoặc >25000/mm3

- Giá trị tuyệt đối của Neutrophil < 1500 mm3

- Bandneutrophil > 10%,

- BC thường không nhạy và không đặc hiệu(1), giá trị chẩn đoán thấp, khoảng 50% trường hợp cấy máu (+) nhưng giá trị BC bình thường, và có những trường hợp không nhiễm trùng nhưng BC tăng cao do stress chu sinh và những nguyên nhân khác, khi đó  giá trị tuyệt đối của neutrophile và tỉ tệ BC non có giá trị chẩn đoán cao hơn.

- TC<100.000/mm3 (10-60%)

* Sinh hóa

- CRP: khoảng 50-90% trường hợp nhiễm trùng toàn thân có trị số CRP tăng, bắt đầu tăng sau 6-18h nhiễm trùng, đỉnh cao 8-60h sau nhiễm trùng, và tiếp tục duy trì nếu nguyên nhân nhiễm trùng chưa được giải quyết. Do đó CRP thường được dùng để theo dõi diễn tiến bệnh, đáp ứng điều trị kháng sinh, CRP có giá trị tiên đoán (+) rất thấp và không nên sử dụng đơn độc trị số này trong chẩn đoán nhiễm trùng. Nếu CRP tăng là có khả năng nhiễm trùng, nều CRP bình thường là không loại trừ nhiễm trùng.

*Hình ảnh học

- X quang phổi: phát hiện bệnh lý ở phổi

- Siêu âm não, bụng: phát hiện các tổn thượng thực thể

 Các xét nghiệm đặc hiệu

- Cấy máu:

- Cấy dịch cơ thể: dịch não tủy, dịch dạ dày, khí quản (NTA), nước tiểu, catheter, sonde

- Kháng nguyên hòa tan

* Các Yếu Tố Nguy Cơ của NTSS sớm:

- Mẹ có sốt có bằng chứng nhiễm trùng 2 tuần trước sanh

- Nước ối hôi hoặc có phân su trong dịch ối

- Vỡ ối sớm trên 24h

- Chuyển dạ kéo dài (> 24 hrs)

- Nhẹ cân  (<2500 grams) hoặc sanh non

- Sanh ngạt (Apgar 1’ <4 )

* Các Yếu Tố Nguy Cơ của NTSS muộn:

- YTNC nhiễm trùng bệnh viện

+ Nhẹ cân, sanhnon

+ Nằm NICU , thở máy

+ Thủ thuật xâm lấn

+ Đường truyền TM

- YTNC nhiễm trùng sơ sinh muộn trong cộng đồng

+ Điều kiện vệ sinh kém

+ Chăm sóc rốn kém

+ Bú bình

CHỌN LỰA KHÁNG SINH

Đối với NTSS cần sử dụng KS sớm và đủ

1. Chỉ định KS

-  LS có biểu hiện nhiễm trùng rõ : viêm phổi, NTH, VMN,viêm ruột...

- Trẻ có khả năng nhiễm khuẩn nặng

- Trẻ có nhiều YTNC đi kèm

* Khi dùng KS cần phải nắm rõ

- Chức năng thận của trẻ sơ sinh

- Liều lượng thuốc theo từng ngày tuổi, theo cơ địa từng trẻ (sanh non, đủ tháng)

+ Đặc tính KS: thải qua gan, thận

+ Thời gian sử dụng thuốc để đạt hiệu quả:

. NT da: 5 ngày

. Viêm phổi: 5-7 ngày

. Nhiễm trùng huyết 7-10 ngày

. Viêm màng não: 21 ngày

* Chọn KS ban đầu

- NTSS sớm: phối hợp Ampicillin+Cefotaxim+Gentamycin

- NTSS muộn: Cefotaxim+Gentamycin

- NT bệnh viện:

+ Cephalosporine thế hệ 3,4

+ Vancomycine

+ Quinolone 

PHÒNG NGỪA

1. Trước khi sinh (chủ yếu ở mẹ)

- Tầm soát và điều trị kịp thời các bệnh lý nhiễm trùng của mẹ.

- Vô trùng tuyệt đối các dụng cụ đưa vào thai nhi (để chẩn đoán)

- Khám thai định kỳ.

2. Trong khi sinh

- Bảo đảm vô khuẩn trong cuộc sanh

- Hạn chế thăm khám âm đạo ở thai phụ chuyển dạ kéo dài, ối vỡ sớm

- Đảm bảo dụng cụ thăm khám vô khuẩn.

3. Sau khi sinh

- NVYT: rửa tay sạch trước và sau khi thăm khám và chăm sóc trẻ.

- Phòng bệnh: lau chùi định kỳ, tiệt trùng thường xuyên các dụng cụ tiếp xúc với trẻ.

- Con:cách ly trẻ bị nhiễm khuẩn nặng, chỉ định KS sớm đối với trẻ có nguy cơ NT.

- Mẹ: hướng dẫn cho bà mẹ kiến thức cơ bản về chăm sóc trẻ, cho bú mẹ, tận dụng nguồn sữa non.

 

Chuyên mục: